Quy Trình Quản Trị Kho Bãi (Inventory & Stock)
Quản trị Kho bãi (Inventory & Stock) trong ERPNext đảm bảo kiểm soát chính xác cả Số lượng vật lý và Trị giá tồn kho. Quy trình này giải quyết các nghiệp vụ điều chuyển kho nội bộ, nhập xuất phi thương mại (xuất hao hụt, nhập mẫu), kiểm kê cân đối tồn kho định kỳ, và phân bổ các chi phí mua hàng phát sinh thêm vào nguyên giá sản phẩm.
1. Sơ Đồ Các Nghiệp Vụ Kho Bãi Cốt Lõi
Các nghiệp vụ điều chỉnh và kiểm soát kho bãi được thực thi thông qua 3 chứng từ trụ cột sau:
2. Chi Tiết Các Chứng Từ & Trường Thông Tin Cốt Lõi
A. Stock Entry (Phiếu kho đa năng)
- Ý nghĩa: Chứng từ điều chỉnh trực tiếp số lượng kho vật lý không thông qua luồng mua/bán thương mại.
- Trường dữ liệu quan trọng:
Default Source Warehouse: Kho xuất đi (đối với giao dịch xuất hoặc điều chuyển).Default Target Warehouse: Kho nhập vào (đối với giao dịch nhập hoặc điều chuyển).Purpose: Chọn mục đích giao dịch:Material Transfer: Chuyển kho nội bộ.Material Receipt: Nhập kho khác (nhập hàng mẫu, hàng tặng).Material Issue: Xuất kho khác (xuất hỏng hủy, xuất tiêu dùng nội bộ).Manufacture: Xuất nguyên vật liệu và nhập thành phẩm (dùng trong sản xuất).
B. Stock Reconciliation (Kiểm kê cân đối tồn kho)
- Ý nghĩa: Khớp số liệu tồn kho thực tế kiểm đếm được với số liệu sổ sách trên hệ thống.
- Trường dữ liệu quan trọng:
Purpose:Stock Qty and Valuation(Cân đối số lượng và giá trị).Posting Date: Ngày hạch toán kiểm kê (thường là ngày cuối tháng).Items Table: Nhập số lượng thực tế kiểm đếm (Qty). Hệ thống tự động tính toán chênh lệch (Difference Qty) để sinh ra bút toán điều chỉnh.
C. Landed Cost Voucher (LCV - Phân bổ chi phí mua hàng)
- Ý nghĩa: Phân bổ cước phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế nhập khẩu... trực tiếp vào giá trị tồn kho của lô hàng nhập khẩu hoặc lô hàng mua ngoài để tính chính xác giá trị nhập kho của sản phẩm.
- Trường dữ liệu quan trọng:
Receipt Document Type: ChọnPurchase Receipt(hoặcPurchase Invoice).Receipt Document: Chọn phiếu nhập kho gốc cần phân bổ chi phí.Taxes and Charges Table: Nhập chi phí phát sinh thêm cần phân bổ (ví dụ: Chi phí vận chuyển 2.000.000 VND).Distribute Charges: Chọn phương pháp phân bổ theo Số lượng (Qty) hoặc Trị giá mua (Amount).
3. Tác Động Sổ Sách & Hạch Toán Kế Toán Việt Nam (VAS)
ERPNext tự động cập nhật sổ kho (Stock Ledger Entry) và sổ cái (GL Entry) dựa trên cấu hình tài khoản kế toán liên kết với từng kho bãi:
| Nghiệp vụ (Chứng từ) | Sổ kho (Stock Ledger) | Bút toán Sổ cái (GL Entry) | Định khoản chuẩn VAS Việt Nam |
|---|---|---|---|
| Material Transfer (Chuyển Đường tinh luyện từ kho tổng sang kho sản xuất) | Giảm ở kho nguồn, tăng ở kho đích | Không phát sinh bút toán (nếu cùng tài khoản kho 152) | Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu - Kho sản xuất) Có TK 152 (Nguyên vật liệu - Kho tổng) |
| Material Receipt (Nhập kho hàng mẫu, hàng thừa kiểm kê) | Tăng kho: +Số lượng hàng | Có ghi sổ | Nợ TK 152 / 155 (Tăng giá trị tồn kho) Có TK 711 (Thu nhập khác) hoặc TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý) |
| Material Issue (Xuất hủy bao bì hỏng hoặc xuất tiêu dùng nội bộ) | Giảm kho: -Số lượng hàng | Có ghi sổ | Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - dùng nội bộ) hoặc TK 632 (Giá vốn - hao hụt) Có TK 152 / 155 (Giảm tồn kho) |
| Landed Cost Voucher (Phân bổ cước vận chuyển hàng mua ngoài) | Không thay đổi số lượng, chỉ tăng đơn giá trị kho (Valuation Rate) | Có ghi sổ | Nợ TK 152 (Tăng giá trị tồn kho nguyên liệu) Có TK 331 (Phải trả bên vận chuyển) hoặc TK 111/112 (Nếu trả tiền ngay) |
4. Phân Bổ Chi Phí Mua Hàng (Landed Cost Voucher)
Khi mua hàng, ngoài giá mua gốc trả cho nhà cung cấp, doanh nghiệp thường phát sinh thêm các chi phí đi kèm để đưa hàng về kho như phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế nhập khẩu... Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02), các chi phí này bắt buộc phải được cộng dồn vào giá trị hàng tồn kho (Nguyên giá) thay vì tính thẳng vào chi phí thời kỳ.
Nghiệp vụ phân bổ chi phí mua hàng bằng Landed Cost Voucher (LCV) là một nghiệp vụ nâng cao. Chi tiết về nguyên lý hạch toán, case study thực tế phân bổ chi phí vận chuyển cho lô hàng Đường tinh luyện của Vicore F&B được trình bày chi tiết tại bài học: Quản Trị Kho Nâng Cao - Phân Bổ Giá Vốn Cập Bến (LCV).
5. Checklist Soát Xét Khi Kiểm Kê Kho (Stock Reconciliation Checklist)
Trước khi thực hiện bấm Submit phiếu kiểm kê kho để điều chỉnh số liệu, kế toán kho cần đối soát:
- Khóa sổ tạm thời: Không cho phép tạo bất kỳ phiếu xuất/nhập kho nào trong thời gian thực hiện kiểm đếm thực tế để tránh sai lệch số liệu động.
- Xác nhận số liệu: So sánh số lượng lệch thừa/thiếu với sổ tay của thủ kho và kiểm tra xem có hàng nào bị hư hỏng, hết hạn sử dụng để hạch toán giảm trừ giá trị.
- Kiểm tra tài khoản đối ứng: Đảm bảo chọn đúng tài khoản chi phí điều chỉnh (ví dụ: TK
642hoặc TK632) cho phần giá trị hàng thiếu/hụt.