Chuyển tới nội dung chính

Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung (Overhead Cost)

Sứ Mệnh Của Bài Học

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chanh, Đường, Chai nhựa) rất dễ theo dõi và quy đổi trực tiếp cho từng đơn vị chai nước ép chanh. Tuy nhiên, các chi phí chung của nhà xưởng Bình Dương như: tiền điện vận hành trạm trộn và dây chuyền chiết rót, tiền nước sạch qua hệ thống lọc RO, chi phí khấu hao dây chuyền TSCD-LINE-01 (~26.000.000 VND/tháng), và lương quản đốc phân xưởng thì phân bổ thế nào cho từng mẻ nước ép chanh đóng chai?

Nếu không phân bổ chính xác các chi phí sản xuất chung này (tập hợp qua TK 627 theo VAS 200 hoặc đưa trực tiếp vào TK 154 theo VAS 133), doanh nghiệp sẽ tính sai giá vốn hàng tồn kho và báo cáo lãi gộp bị sai lệch nghiêm trọng. Bài học này hướng dẫn các phương pháp phân bổ Chi phí sản xuất chung (Overhead Cost) trên hệ thống ERPNext.


1. Phương Pháp 1: Phân Bổ Định Mức Theo Giờ Chạy Máy Trên BOM (Dự Kiến)

Đây là phương pháp phân bổ chi phí vận hành máy và chi phí sản xuất chung gián tiếp ngay trong quá trình sản xuất dựa trên định mức công nghệ được thiết lập tại BOM:

  1. Tại giao diện BOM, kế toán thiết lập định mức thời gian chạy máy cho từng công đoạn tại các trạm làm việc (Workstation).
  2. Tại mỗi Workstation, khai báo chi phí vận hành định mức trên mỗi giờ (Operating Rate per Hour), ví dụ:
    • Trạm máy chiết rót TSCD-LINE-01: Chi phí khấu hao máy 30.000 VND/giờ + điện năng chạy máy 50.000 VND/giờ + chi phí bảo trì phân bổ 20.000 VND/giờ ➔ Tổng chi phí vận hành: 100.000 VND/giờ (không bao gồm lương công nhân trực tiếp).
  3. Khi mẻ sản xuất hoàn thành và kết thúc lệnh sản xuất, ERPNext tự động nhân số giờ máy chạy định mức (hoặc số giờ chạy thực tế ghi nhận trên Job Card) với đơn giá giờ máy để tính ra chi phí phân bổ tạm tính và cộng dồn trực tiếp vào giá trị thành phẩm nhập kho.
    • Hạch toán kế toán tự động:
      • Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
      • Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung phân bổ (Chi tiết TK 6274 - Khấu hao, TK 6278 - Điện nước)

2. Phương Pháp 2: Phân Bổ Chi Phí Thực Tế Phát Sinh Cuối Kỳ (Cuối Tháng)

Đây là phương pháp kế toán chính xác nhất, giúp xử lý phần chênh lệch giữa chi phí chung thực tế phát sinh trên các hóa đơn nhà cung cấp với chi phí định mức tạm tính trong tháng.

Quy trình thực hiện:

  1. Tập hợp chi phí chung thực tế trong tháng: Khi nhận hóa đơn tiền điện phân xưởng, hóa đơn tiền nước, hoặc chạy khấu hao tài sản cố định cuối tháng, kế toán thực hiện ghi nhận:
    • Tiền điện, nước thực tế phát sinh (căn cứ Hóa đơn mua hàng Purchase Invoice):
      • Nợ TK 6278 - Chi phí sản xuất chung (Điện, nước)
      • Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu ra được khấu trừ
      • Có TK 331, 112 - Phải trả người bán / Tiền gửi ngân hàng
    • Trích khấu hao dây chuyền chiết rót TSCD-LINE-01:
      • Nợ TK 6274 - Chi phí sản xuất chung (Khấu hao TSCĐ xưởng)
      • Có TK 2141 - Hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình
  2. Chạy bút toán phân bổ cuối kỳ trên ERPNext: Kế toán sử dụng công cụ Landed Cost Voucher hoặc thực hiện phân bổ giá thành sản phẩm cuối kỳ bằng cách chọn tất cả các phiếu nhập kho thành phẩm (Stock Entry loại Manufacture) đã duyệt trong tháng:
    • Tiêu thức phân bổ: Chọn phân bổ theo Số lượng (Quantity) sản xuất hoặc theo Giá trị nguyên vật liệu (Amount). Đối với nhà máy nước ép của Vicore F&B, tiêu thức phân bổ chuẩn nhất là theo Số giờ chạy máy thực tế tích lũy trên Job Card của từng lệnh sản xuất.
    • Kết quả: Hệ thống tự động phân bổ chính xác 100% số chi phí chung thực tế phát sinh vào giá trị hàng tồn kho dở dang và thành phẩm đã nhập kho trong kỳ, tự động điều chỉnh lại giá trị sổ sách của thành phẩm nước chanh đóng chai (TP-LEMON) và bán thành phẩm nước chanh (BTP-LEMON-JUICE).
    • Bút toán kết chuyển phân bổ:
      • Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
      • Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Kết chuyển toàn bộ số dư TK 627 để tính giá thành thực tế)