Chuyển tới nội dung chính

Xử Lý Phế Liệu & Sản Phẩm Phụ (Scrap & By-products)

Sứ Mệnh Của Bài Học

Trong ngành chế biến gỗ, khi cưa một thân cây để lấy tấm gỗ làm bàn, bạn sẽ dư ra đầu mẩu gỗ nhỏ và mùn cưa. Mùn cưa có thể đem bán làm chất đốt thu tiền vớt vát lại. Nếu kế toán không biết cách hạch toán khoản thu hồi từ mùn cưa này để làm giảm giá thành của cái bàn, công ty sẽ tính sai giá vốn và nộp thuế oan.

Bài học này hướng dẫn cấu hình xử lý Phế liệu vô giá trị (Scrap) và Sản phẩm phụ có giá trị (By-products) để báo cáo Lãi/Lỗ luôn chính xác.


1. Phân Biệt Phế Liệu (Scrap) và Sản Phẩm Phụ (By-product)

Trong hệ thống ERPNext, khi quá trình sản xuất kết thúc, ngoài Thành phẩm chính (Main Item), máy móc có thể nhả ra 2 loại rác công nghiệp:

Phế Liệu (Scrap Items):

Là những rác thải hoàn toàn vô giá trị (Ví dụ: mẩu sắt vụn quá nhỏ, bao bì nylon rách).

  • Giá trị sổ sách: = 0 đồng.
  • Mục đích quản lý: Chỉ nhập kho vào khu vực Scrap Warehouse để theo dõi số lượng khối lượng, báo cáo môi trường, hoặc chờ xe đến hốt đi đổ.

Sản Phẩm Phụ (By-products):

Là những "rác" nhưng có giá trị thương mại (Ví dụ: Ép dầu đậu nành thu được Bã đậu nành; Cắt kính dư ra các tấm kính nhỏ có thể bán cho tiệm làm khung tranh).

  • Giá trị sổ sách: Bạn phải định giá cho nó (Ví dụ: Bã đậu nành giá 5.000đ/kg).
  • Mục đích quản lý: Bán thu tiền để bù đắp chi phí cho quá trình sản xuất.

2. Cấu Hình Tỷ Lệ Thu Hồi Trên BOM

Để hệ thống xử lý tự động, bạn phải dạy cho nó "công thức sinh rác" ngay trên BOM.

Mở BOM của sản phẩm Dầu Đậu Nành, kéo xuống bảng Scrap & By-products:

  • Khai báo: "Mỗi khi sản xuất 100 lít Dầu, sẽ thu hồi được 20kg Bã đậu nành".
  • Gắn mức định giá (Valuation Rate) cho Bã đậu nành là 5.000đ/kg.

3. Quy Trình Trừ Lùi Giá Thành Kế Toán

Khi phân xưởng ép dầu xong và Kế toán làm phiếu Nhập kho thành phẩm Manufacture, phép thuật của ERP sẽ diễn ra trong bút toán hạch toán:

Giả sử chi phí mua Đậu nành thô (Nguyên liệu) là 2.000.000đ. Hệ thống tính toán giá trị của Sản phẩm phụ (Bã đậu) sinh ra: 20kg x 5.000đ = 100.000đ.

Bút toán sinh ra tự động:

  • Nợ TK 152-Phế liệu (Nhập kho Bã đậu nành): 100.000đ.
  • Nợ TK 155 (Nhập kho Dầu đậu nành): 1.900.000đ (Hệ thống lấy 2.000.000đ chi phí gốc TRỪ ĐI 100.000đ thu hồi từ By-product).
  • Có TK 154 (Chi phí SX dở dang): 2.000.000đ.

Tác động kinh doanh:

Như bạn thấy, giá trị thực sự của Dầu đậu nành nhập kho đã được hạ xuống nhờ khoản bù đắp từ Bã đậu nành. Nhờ tính năng này, Giám đốc Kinh doanh có thể tự tin giảm giá bán Dầu đậu nành xuống một chút để cạnh tranh với đối thủ, vì thực tế công ty sẽ có thêm nguồn thu nhập từ việc bán bã đậu cho các trang trại chăn nuôi.

Đó là sức mạnh của một hệ thống tính giá thành chuẩn xác đến từng ngóc ngách!